Thông Tin Hữu Ích

Thông Tin Hữu Ích

    Luật Xuất Nhập Cảnh

    Luật Xuất Nhập Cảnh

    Luật Xuất Nhập Cảnh

    Bên cạnh Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13). Từ ngày 01/7/2020, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 75/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
    Xem thêm

    Bên cạnh Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú  của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13). Từ ngày 01/7/2020, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 75/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.


    Dưới đây là một số nội dung chính yếu và các lưu ý quan trọng để giúp quý khách hàng người nước ngoài hiểu rõ hơn về các quy định mới nhất của Luật Xuất Nhập Cảnh tại Việt Nam.

     

    Cấp thị thực cho người nước ngoài vào Khu Kinh Tế cửa khẩu
    1.    Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu (theo diện miễn thị thực) có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam theo hình thức mời/ bảo lãnh của cơ quan/ tổ chức/ cá nhân tại Việt Nam thì bên mời/ bảo lãnh sẽ làm thủ tục cấp thị thực cho người đó tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (hoặc Bộ Ngoại giao) trong thời hạn 05 ngày.

    2.    Đối với công dân các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu theo diện miễn thị thực có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì thực hiện như sau:

    •    Trường hợp đã tạm trú chưa đến 15 ngày thì đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh đóng dấu hết giá trị vào chứng nhận tạm trú cũ và cấp chứng nhận tạm trú mới với thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
    •    Trường hợp đã tạm trú từ 15 ngày trở lên thì thực hiện thủ tục cấp thị thực theo quy định tại phần 1 nêu trên.
    3.    Đối với người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nếu hết thời hạn tạm trú và có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì việc cấp thị thực thực hiện theo điều ước quốc tế.

    Cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam


    Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực cần truy cập Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh tại trang web tại đường link: https://www.xuatnhapcanh.gov.vn hoặc https://www.immigration.gov.vn, sau đó thực hiện các bước sau:

    1.    Khai thông tin vào Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (Mẫu NA1); 
    2.    Tải lên ảnh 4cm x 6cm và trang nhân thân hộ chiếu;
    3.    Tải lên các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam;
    (Lưu ý: Các giấy tờ chứng minh phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.)
    4.    Người nước ngoài sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả giải quyết tại Trang giao dịch điện tử, trường hợp được cấp phép nhập cảnh thì sử dụng mã hồ sơ điện tử in công văn trả lời đề nghị xét duyệt nhân sự người nước ngoài nhập cảnh hoặc công văn trả lời đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan đề nghị cấp thị thực và thông báo cho người nước ngoài đề nghị cấp thị thực tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.

     

    * Vui lòng tham khảo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú  của người nước ngoài tại Việt Nam tại đây (Luật số 47/2014/QH13).

    Luật Lao Động

    Luật Lao Động

    Luật Lao Động

    Thay vì định kỳ 03 tháng/lần như hiện nay thì Bộ luật Lao động sửa đổi đã nâng thời gian tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc lên 01 năm/lần, đồng thời cho phép bổ sung thêm một số trường hợp người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại như vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm phải thôi việc, xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, v.v..
    Xem thêm

    Thay vì định kỳ 03 tháng/lần như hiện nay thì Bộ luật Lao động sửa đổi đã nâng thời gian tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc lên 01 năm/lần, đồng thời cho phép  bổ sung thêm một số trường hợp người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại như vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm phải thôi việc, xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, v.v..Bộ luật Lao động năm 2019 cũng được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 sẽ thay thế cho Bộ luật Lao động 2012 hiện hành. 

     

    MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT CẦN LƯU Ý:
    1. Mở rộng phạm vi và đối tượng điều chỉnh
    Bộ luật Lao động 2019 mở rộng thêm đối tượng là người làm việc không có quan hệ lao động cùng một số tiêu chuẩn riêng. 


    2. Tăng tuổi nghỉ hưu lên 62 tuổi với nam, 60 tuổi với nữ
    Điều 169 Bộ luật Lao động mới nêu rõ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.


    3. Quốc khánh được nghỉ 2 ngày
    Bộ luật Lao động sửa đổi còn bổ sung thêm 01 ngày nghỉ trong năm vào ngày liền kề với ngày Quốc khánh, có thể là 01/09 hoặc 03/09 Dương lịch tùy theo từng năm. Như vậy, tổng số ngày nghỉ lễ và lễ tết hàng năm sẽ nâng lên 11 ngày, trong đó: Tết Dương lịch: 01 ngày; Tết Âm lịch: 05 ngày; Ngày Chiến thắng (30/4 Dương lịch): 01 ngày; Ngày Quốc tế lao động (01/5 Dương lịch): 01 ngày; Ngày Quốc khánh: 02 ngày; Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch): 01 ngày.


    4. Không còn hợp đồng lao động theo mùa vụ
    Bộ luật Lao động sửa đổi đã bỏ nội dung về hợp đồng mùa vụ hoặc theo một công việc có thời hạn dưới 12 tháng, thay vào đó là 02 loại hợp đồng là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.


    5. Ghi nhận hình thức hợp đồng lao động điện tử
    Bộ luật Lao động mới đã ghi nhận thêm hình thức giao kết hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.


    6. Được ký hợp đồng xác định thời hạn nhiều lần với người cao tuổi
    Bộ luật Lao động cho phép người sử dụng lao động thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với người cao tuổi thay vì kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động như trước đây.


    7. Tăng thời giờ làm thêm theo tháng lên 40 giờ
    Số giờ làm thêm của người lao động phải bảo đảm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng; không quá 200 giờ/năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ/năm.


    8. Thêm trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương
    Ngoài các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương như trước đây (bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày; con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố/mẹ đẻ, Bố/mẹ vợ hoặc bố/mẹ chồng chết: nghỉ 03 ngày...) thì Điều 115 Bộ luật Lao động mới đã bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi chết.


    9. Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do
     Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do mà chỉ cần báo trước 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn và 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn.


    10. Có thể ủy quyền cho người khác nhận lương
    Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.


    11. Trả lương qua ngân hàng
    Người sử dụng lao động phải trả phí mở tài khoản:  Bộ luật Lao động mới quy định việc trả các loại phí liên quan đến mở tài khoản và phí chuyển tiền là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động.


    12. Cấm ép người lao động dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của công ty
    Bộ luật mới quy định người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động.


    13. Người lao động có thể được "thưởng" không chỉ bằng tiền: 
    Khái niệm “Thưởng” cho người lao động cũng được mở rộng ra, có thể là tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.


    14. Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào tiền lương của doanh nghiệp
    Doanh nghiệp được chủ động trong việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động trên cơ sở thương lượng, thoả thuận với người lao động.


    15. Khi trả lương, doanh nghiệp phải gửi bảng kê chi tiết cho người lao động
    Bộ luật này yêu cầu mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương người lao động, trong đó ghi rõ: Tiền lương; Tiền lương làm thêm giờ; Tiền lương làm việc vào ban đêm; Nội dung và số tiền bị khấu trừ. 
    16. Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc 1 năm/lần

    * Vui lòng tham khảo Bộ luật Lao động năm 2019 (Bản đầy đủ) tại đây.

    Luật Đầu Tư

    Luật Đầu Tư

    Luật Đầu Tư

    Ngày 26/3/2021, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) với phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể.
    Xem thêm

    Ngày 26/3/2021, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) với phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể.


    Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2020 về điều kiện đầu tư kinh doanh, ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với các nhà đầu tư nước ngoài; đảm bảo đầu tư trong kinh doanh; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; hoạt động đầu tư nước ngoài; xúc tiến đầu tư; quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài.

     

    MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT CẦN LƯU Ý 
    1.Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài chính thức được ban hành cụ thể như sau:
    •    Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong 25 ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường theo quy định ban hành kèm Nghị định này: Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại, v.v.
    •    Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm 59 đầu mục. Nếu chọn đầu tư vào các ngành, nghề ngoài 84 ngành nghề này, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như đối với quy định đầu tư trong nước.

     

    2. Bổ sung đối tượng thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư bao gồm: 
    •    Đầu tư nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học sử dụng làm thực phẩm;
    •    Sản xuất sản phẩm đồ gỗ; sản xuất ván nhân tạo, gồm: ván dán, ván ghép thanh, ván MDF;
    •     Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
    •    Đầu tư cơ sở hỗ trợ phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng đối với người bán dâm.;
    •    Đầu tư tận dụng nhiệt thừa khí thải để phát điện của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng nhằm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường… 
    Hiện tại, số ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định mới là: Khoa học công nghệ, điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu, công nghệ thông tin (20 ngành, nghề);  Nông nghiệp (11 ngành, nghề);  Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng (23 ngành, nghề); Giáo dục, văn hóa, xã hội, thể thao, y tế (09 ngành, nghề); Ngành, nghề khác (04 ngành, nghề).


    3. Điều kiện về tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng. Trong trường hợp quá thời hạn kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư đó.


    4. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự; Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài


    NHÀ ĐẦU TƯ CẦN LÀM GÌ ĐỂ TRÁNH CÁC RỦI RO?
    Nhà đầu tư nước ngoài cần có các chuyên gia, luật sư giỏi về pháp luật kinh tế và thị trường bởi đây là những nhà quản lý được rủi ro tốt nhấ  sẽ tham mưu cho các nhà đầu tư phòng tránh những rủi ro có thể xảy ra.
    •    Học hỏi từ lịch sử thị trường: Các nhà đầu tư cần linh hoạt trong danh mục đầu tư và danh mục đầu tư cần phải đa dạng, không nên chỉ chú trọng vào 1 lĩnh vực. Một trong những cách để thành công và đỡ gian nan nhất đó là học hỏi từ lịch sử và kinh nghiệm của thế hệ đi trước để tạo ra kỳ vọng thực tế về khoản đầu tư của mình. Biến động giá có thể xảy ra hàng năm, nhưng thực tế là nó sẽ không lặp lại trong thời gian dài.   
    •    Xác định thời gian đầu tư: Các nhà đầu tư thành công luôn biết xác định thời gian đầu tư trước khi thực hiện vì xác định thời gian đầu tư rõ ràng sẽ giúp nhà đầu tư quyết định nên lựa chọn đầu tư vào đâu để phù hợp với mục tiêu.


    Về phía Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cũng đã thực hiện những chính sách và biện pháp để hạn chế rủi ro cho nhà đầu tư. Cụ thể vào ngày 26/4/2016, Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương (MIGA) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã phối hợp tổ chức tọa đàm “Giải pháp giảm thiểu rủi ro cho các dự án đầu tư tại Việt Nam”. 


    Theo bà Karin Finkelston, Phó Chủ tịch MIGA, việc tăng cường các chính sách bảo lãnh cho các dự án đầu tư cũng như các tổ chức, công ty bảo lãnh khác sẽ giúp các dự án đầu tư tại Việt Nam tránh được các rủi ro trong chuyển đổi ngoại tệ và nội tệ, khắc phục những hạn chế trong luân chuyển vốn ra nước ngoài, hạn chế những rủi ro khi phá vỡ hợp đồng.


    * Vui lòng tham khảo Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) tại đây.

    Quy Định Mới Về Thị Thực

    Quy Định Mới Về Thị Thực

    Quy Định Mới Về Thị Thực

    Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh COVID-19 trên thế giới vẫn đang tiếp tục diễn biến phức tạp, việc đi ra nước ngoài vẫn còn nhiều rủi ro như lây nhiễm trong quá trình di chuyển, thời gian cách ly có thể bị kéo dài hơn dự kiến, nhập viện trong thời gian dài tại các bệnh viện của Việt Nam.v.v.
    Xem thêm

    Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh COVID-19 trên thế giới vẫn đang tiếp tục diễn biến phức tạp, việc đi ra nước ngoài vẫn còn nhiều rủi ro như lây nhiễm trong quá trình di chuyển, thời gian cách ly có thể bị kéo dài hơn dự kiến, nhập viện trong thời gian dài tại các bệnh viện của Việt Nam.v.v. 


    Vì vậy, khi nhập cảnh vào Việt Nam, bản thân người nhập cảnh và các doanh nghiệp (pháp nhân tại Việt Nam) nơi người nhập cảnh làm việc cần nhận thức đầy đủ về những rủi ro này, tự mình đưa ra quyết định và ứng phó với các tình huống.

     

    MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý 
    Tại thời điểm hiện tại, để nhập cảnh vào Việt Nam, người nhập cảnh cần thực hiện các bước sau:
    1.    Nộp đơn xin và được cấp giấy phép nhập cảnh trước khi nhập cảnh từ cơ quan chức năng của Chính phủ Việt Nam (bao gồm chính quyền tại các tỉnh thành địa phương);
    2.    Nộp đơn xin và được cấp TRC (Temporary Residence Card) hoặc visa trước khi nhập cảnh (chỉ dành cho đối tượng không có TRC hoặc visa);
    3.    Xét nghiệm PCR.v.v. và được cấp giấy xác nhận kết quả xét nghiệm PCR âm tính trước khi nhập cảnh;
    4.    Khai báo y tế trực tuyến;
    5.    Cách ly 14 ngày sau khi nhập cảnh (Lưu ý: thay đổi tùy vào việc đã tiêm hay chưa tiêm vắc xin);
    6.    Trong khoảng thời gian cách ly tại mục (5) nêu trên, người nhập cảnh được xét nghiệm PCR theo số lần quy định;
    7.    Người nhập cảnh cần tiếp tục theo dõi sức khỏe tại nhà, nơi lưu trú trong thời gian 14 ngày và làm xét nghiệm PCR.v.v.;
    8.    Ngoài ra, trong trường hợp kết quả xét nghiệm PCR sau khi nhập cảnh là dương tính thì người nhập cảnh sẽ được cách ly cho đến khi khỏi bệnh tại bệnh viện do cơ quan chức năng của Chính phủ Việt Nam chỉ định.

     

    *Theo thông báo trên trang web của Cục Xuất nhập cảnh Việt Nam:
    Công dân nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn thị thực, nhập cảnh bằng thị thực điện tử hoặc thị thực du lịch từ ngày 01/3/2020 đến nay tiếp tục được “tự động gia hạn tạm trú” đến hết ngày 31/10/2021, có thể xuất cảnh trong thời gian trên mà không phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. 

     

    Trường hợp nhập cảnh trước ngày 01/03/2020 nếu chứng minh được bị mắc kẹt do dịch Covid-19, được Cơ quan đại diện ngoại giao xác nhận bằng Công hàm (có bản dịch tiếng Việt) hoặc có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền Việt Nam về việc bị cách ly, điều trị Covid-19 hoặc lý do bất khả kháng khác cũng sẽ được xem xét áp dụng “tự động gia hạn tạm trú” đến hết ngày 31/10/2021 và phải xuất trình Công hàm hoặc văn bản xác nhận nêu trên khi xuất cảnh."

     

    * Vui lòng tham khảo Công văn số 5322/CV-BCĐ của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 tại đây

    Quy Định Mới Về Giấy Phép Lao Động

    Quy Định Mới Về Giấy Phép Lao Động

    Quy Định Mới Về Giấy Phép Lao Động

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết tính đến đầu tháng 4/2021, tại Việt Nam có 101.550 lao động nước ngoài làm việc, trong đó lao động giữ vị trí quản lý chiếm gần 12%, Giám đốc điều hành hơn 8% và đông nhất là chuyên gia với 58%.
    Xem thêm

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết tính đến đầu tháng 4/2021, tại Việt Nam có 101.550 lao động nước ngoài làm việc, trong đó lao động giữ vị trí quản lý chiếm gần 12%, Giám đốc điều hành hơn 8% và đông nhất là chuyên gia với 58%.


    Theo khảo sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình lao động nước ngoài có nhu cầu trở lại làm việc trong giai đoạn phòng chống dịch COVID-19 cho thấy hầu hết lao động mà các doanh nghiệp đang thiếu hụt là vị trí nhà quản lý, chuyên gia dự án ở các công trình trọng điểm.
    Ngoài Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2016 quy định chi tiết thi hành về cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài có mong muốn làm việc tại Việt Nam cần lưu ý những điểm mới về cấp Giấy phép lao động như sau:


    1.    Đối với vị trí chuyên gia, người lao động nước ngoài chỉ cần đáp ứng một trong hai điều kiện dưới đây: 
    •    Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất ba năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo;
    •    Có văn bản xác nhận là chuyên gia của tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài.


    2.    Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành nếu đáp ứng điều kiện sau:
    •    Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản18 điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của tổ chức;
    •    Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.


    3.    Trường hợp không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:
    •    Đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm thì không cần đề nghị cấp giấy phép lao động;
    •    Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường và cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.


    Tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CPNghị quyết số 105/NQ-CP về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19 mới được ban hành có nêu rõ việc tạo điều kiện thuận lợi cho lao động, chuyên gia. 


    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ chỉ đạo các địa phương thực hiện linh hoạt, nới lỏng một số quy định, điều kiện về việc cấp, gia hạn, xác nhận Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.


    Theo đó, quy định có cho phép người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với thời hạn không quá 06 tháng và người sử dụng lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động nơi người lao động nước ngoài đến làm việc mà không phải làm lại giấy phép lao động.

     

    * Vui lòng tham khảo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP tại đây.

    Copyright © 2026 - Mokrica Trading & Services Company Limited.
    Secured
    Dịch ngay
    SMS
    Zalo
    Facebook

    Chờ xử lý...

    news/visavietnamlist UTC
    Asia/Ho_Chi_MinhKhác timezone!