Visa Việt Nam

Visa Việt Nam

    Phân Loại Visa Việt Nam

    Phân Loại Visa Việt Nam

    Phân Loại Visa Việt Nam

    Theo Bảng Xếp hạng Tổng thể Khảo sát Chuyên gia nước ngoài về nơi sống và làm việc tốt nhất của HSBC Expat được công bố vào tháng 07 năm 2019, Việt Nam lần đầu tiên lọt vào top 10 quốc gia tốt nhất cho những người nước ngoài sống và làm việc. Điều gì đã giúp Việt Nam hấp dẫn trong mắt người nước ngoài?
    Xem thêm

    Theo Bảng Xếp hạng Tổng thể Khảo sát Chuyên gia nước ngoài về nơi sống và làm việc tốt nhất của HSBC Expat được công bố vào tháng 07 năm 2019, Việt Nam lần đầu tiên lọt vào top 10 quốc gia tốt nhất cho những người nước ngoài sống và làm việc. Điều gì đã giúp Việt Nam hấp dẫn trong mắt người nước ngoài?

     

    Việt Nam được đánh giá là nơi lý tưởng để tạo lập cuộc sống mới do có nền kinh tế ổn định, cơ hội thăng tiến sự nghiệp tốt, đặc biệt là yếu tố cân bằng cuộc sống khá cao cũng như lối sống giàu với tinh hoa văn hoá của người dân Việt Nam. Chính vì vậy, nhu cầu nhập cảnh và thời gian lưu trú đa dạng của người nước ngoài muốn đến Việt Nam sinh sống và làm việc đang ngày càng tăng cao. 

     

    Visa (Thị thực) Việt Nam được Cơ quan xuất nhập cảnh chia thành 2 loại chính: Thị thực nhập cảnh 1 lần và Thị thực nhập cảnh nhiều lần. Căn cứ vào Luật 51/2019/QH14 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/07/2020, visa Việt Nam được phân thành 21 loại chính, bao gồm các ký hiệu: DL, DN1, DN2, NG, DH, LV, HN, PV, VR, TT, LĐ 1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4, SQ, v.v..

     

    CÁC LOẠI VISA VIỆT NAM PHỔ BIẾN NHẤT
    •    Visa du lịch (ký hiệu DL)
    •    Visa thăm thân (ký hiệu TT)
    •    Visa công tác (ký hiệu DN1 – DN2)
    •    Visa lao động (ký hiệu LĐ1 – LĐ2)
    •    Visa đầu tư (ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4)


    ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP VISA VIỆT NAM (THEO KÝ HIỆU VISA)
    •    Ký hiệu DL: Cấp cho người nước ngoài  vào Việt Nam du lịch;
    •    Ký hiệu DH: Cấp cho người vào học tập, thực tập;
    •    Ký hiệu TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp visa kí hiệu LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của công dân Việt Nam;
    •    Ký hiệu VR: Cấp cho người nước ngoài vào thăm thân nhân hoặc mục đích khác;
    •    Ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4: Cấp cho nhà đầu tư và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam;
    •    Ký hiệu LĐ1, LĐ2: Cấp cho người nước ngoài vào lao động tại Việt Nam;
    •    Ký hiệu LV1, LV2: Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương;
    •    Ký hiệu DN1, DN2: Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp Việt Nam, người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại theo điều ước quốc tế;
    •    Ký hiệu NN1, NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh, dự án của tổ chức và người nước ngoài tại Việt Nam;
        Ký hiệu NN3: Cấp cho người nước ngoài vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
    •    Ký hiệu SQ: Cấp cho người nước ngoài có nhu cầu vào Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài hoặc có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước.
    •    Ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4: Cấp cho các thành viên đoàn khách mời của Chính Phủ, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện tổ chức quốc tế;
    •    Ký hiệu HN: Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam dự các hội thảo và hội nghị;
    •    Ký hiệu PV1, PV2: Cấp cho các phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam;
    •    Ký hiệu LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;
    •    Ký hiệu EV: Visa điện tử được cấp online cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam qua 1 trong 33 cửa khẩu quy định.

     

    Mokrica luôn nắm bắt những quy định mới nhất về chính sách visa cho người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam để cung cấp những dịch vụ visa nhanh chóng và tối ưu nhất!

    Thủ Tục Xin Nhập Cảnh

    Thủ Tục Xin Nhập Cảnh

    Thủ Tục Xin Nhập Cảnh

    Trên thực tế, thủ tục xin cấp thị thực nhập cảnh Việt Nam vẫn còn rất nhiều người nước ngoài đánh giá là phức tạp trong khâu hành chính và pháp lý. Vấn đề trở ngại lớn nhất chính là sự bất đồng ngôn ngữ giữa người nước ngoài và người bản địa dẫn đến khó khăn khi thực hiện các thủ tục.
    Xem thêm

    Trên thực tế, thủ tục xin cấp thị thực nhập cảnh Việt Nam vẫn còn rất nhiều người nước ngoài đánh giá là phức tạp trong khâu hành chính và pháp lý. Vấn đề trở ngại lớn nhất chính là sự bất đồng ngôn ngữ giữa người nước ngoài và người bản địa dẫn đến khó khăn khi thực hiện các thủ tục.

     

    Vì vậy để nhận được Visa Việt Nam nhanh và tiết kiệm được chi phí, việc cần thiết là liên hệ với một công ty, tổ chức dịch vụ visa tại Việt Nam để hỗ trợ những bước để hoàn thành thủ tục.

     

    Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, điều kiện và yêu cầu để được cấp thị thực Việt Nam như sau:
    •    Người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an theo quy định của Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014.
    •    Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện "chưa được nhập cảnh Việt Nam" hoặc không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh”. 
    •    Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha mẹ, vợ chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

     

    ĐĂNG KÝ NHẬP CẢNH VIỆT NAM TẠI ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM 
    Khi đến các Đại sứ quán Việt Nam tại các nước sở tại, du khách nước ngoài muốn đăng ký nhập cảnh Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ sau: 
    •    Tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh (3,5cm x 4,5cm);
    •    Hộ chiếu (còn hiệu lực ít nhất 06 tháng) hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;
    •    Văn bản thông báo chấp thuận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ TP.Hồ Chí Minh (Công văn nhập cảnh Việt Nam);
    •    Đối với khách vào theo diện được cấp thị thực ký hiệu NG3, NG4 có thể nộp Công hàm của Bộ Ngoại giao nước sở tại/kiêm nhiệm hoặc công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại nước sở tại.

     

    ĐĂNG KÝ NHẬP CẢNH QUA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH TẠI VIỆT NAM
    1.    Trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ
    Người nước ngoài có nhu cầu đăng ký nhập cảnh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:
    •    Số 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
    •    Số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Quận 1, TP.HCM

    2.    Trường hợp đăng ký qua Cổng Dịch vụ Công của Bộ Công An
    Người nước ngoài đăng ký nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động có thể truy cập Cổng thông tin điện tử Bộ Công an tại trang web: http://bocongan.gov.vn
    Chọn chuyên mục “Dịch vụ công”, chọn lĩnh vực thủ tục hành chính “Quản lý xuất nhập cảnh”, chọn thủ tục đăng ký tương ứng và làm tiếp các bước:
    •    Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai, đặt lịch hẹn ngày đến hoàn thiện thủ tục đăng ký tại điểm tiếp nhận hồ sơ trực tiếp;
    •    Mang tờ khai và các giấy tờ cần thiết khác theo quy định đến hoàn thiện các thủ tục tại điểm tiếp nhận hồ sơ trực tiếp.

     

    NHẬP CẢNH QUA CỔNG KIỂM SOÁT TỰ ĐỘNG
    1. Đối tượng được nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động:
    •    Công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu có gắn chip điện tử đến các nước miễn thị thực nhập cảnh;
    •    Công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu có gắn chip điện tử đến các nước không miễn thị thực nhập cảnh;
    •    Công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu không gắn chip điện tử;
    •    Công dân Việt Nam sử dụng giấy thông hành theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới trên đất liền;
    •    Người nước ngoài có thẻ thường trú, thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

     

    2. Hồ sơ đăng ký xin nhập cảnh Việt Nam qua cổng kiểm soát tự động:
    •    Tờ khai đăng ký, bổ sung thông tin xuất cảnh, nhập cảnh bằng cổng kiểm soát tự động (Công dân Việt Nam sử dụng mẫu M01; Người nước ngoài sử dụng mẫu M02);
    •    Ảnh 4cm x 6cm (đầu để trần, mắt nhìn thẳng, không đeo kính).
    •    Xuất trình hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh;
    •    Đối với công dân Việt Nam sử dụng hộ chiếu đến các nước không miễn thị thực nhập cảnh thì phải xuất trình thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh;
    •    Đối với người nước ngoài xuất trình thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú;
    •    Cung cấp vân tay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công An;

     

    THỦ TỤC XIN VISA VIỆT NAM TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
    Khi đến Việt Nam qua cửa khẩu quốc tế Việt Nam (Sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Đà Nẵng), khách nước ngoài xin thị thực Việt Nam cần chuẩn bị các bước thủ tục sau:
    •    Xuất trình hộ chiếu;
    •    Xuất trình Công văn nhập cảnh;
    •    Điền thông tin vào biểu mẫu theo hướng dẫn của Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tại sân bay;
    •    Nộp lệ phí visa tại sân bay theo quy định.

     

    Mokrica hoàn toàn có thể hỗ trợ bạn tiến hành chuẩn bị các thủ tục và kiểm tra khả năng thành công khi đăng ký nhập cảnh cho bạn hoặc bạn bè, người thân, người lao động nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam. 
    Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết!

    Gia hạn/Cấp mới Visa

    Gia hạn/Cấp mới Visa

    Gia hạn/Cấp mới Visa

    Gia hạn visa nghĩa là khoảng thời gian nhất định mà người nước ngoài được phép tiếp tục lưu trú tại Việt Nam mà không phải xuất cảnh và tái nhập cảnh vào Việt Nam.
    Xem thêm

    Gia hạn visa nghĩa là khoảng thời gian nhất định mà người nước ngoài được phép tiếp tục lưu trú tại Việt Nam mà không phải xuất cảnh và tái nhập cảnh vào Việt Nam. Sau khi nộp các giấy tờ cần thiết cho Cục quản lý xuất nhập cảnh, hộ chiếu khách nước ngoài sẽ được đóng dấu gia hạn thể hiện thời hạn lưu trú mới trên đó. 

     

    ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC GIA HẠN VISA 
    Cấp mới visa (thị thực) Việt nam dành cho đối tượng là người nước ngoài đang lưu trú và làm việc tại Việt Nam:
    •    Đã có visa Việt Nam còn hạn và có nhu cầu gia hạn thêm thời hạn visa.
    •    Đáp ứng đầy đủ các điều kiện về Giấy xác nhận hoặc Sổ xác nhận đăng ký tạm trú do công an địa phương xác nhận, hoặc cơ quan, tổ chức tại Việt Nam bảo lãnh.
    •    Hộ chiếu còn thời hạn và đặc biệt quan trọng là loại visa mà khách hàng đang có (Lưu ý: không phải tất cả các loại visa đều được phép gia hạn hay cấp mới).
    •    Chứng minh được mục đích, lý do cho việc xin cấp mới lại visa để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét và hỗ trợ. 
    Lưu ý: Visa gia hạn sẽ có hiệu lực một lần nhập cảnh, nếu rời khỏi Việt Nam thì visa gia hạn đó sẽ tự động hết hiệu lực.

     
    HỒ SƠ GIA HẠN VISA VIỆT NAM
    Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với rất nhiều mục đích khác nhau như du lịch, lao động, đầu tư, học tập, v.v.. Mỗi loại visa khi tiến hành gia hạn đều yêu cầu những thủ tục hồ sơ khác nhau, trong đó phổ biến nhất vẫn là nhu cầu gia hạn visa Việt Nam có ký hiệu “DL” (Du lịch), “TT” (Thăm thân) và ký hiệu “DN, LĐ, ĐT” (Doanh nghiệp, Lao động, Đầu tư) do công ty hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam bảo lãnh.

     1.    Gia hạn Visa Du lịch, Thăm thân (Ký hiệu “DL”, “TT”)
    •    Hộ chiếu bản chính còn thời hạn;
    •    Visa Việt Nam còn thời hạn;
    •    Giấy xác nhận/Sổ đăng ký tạm trú của công an địa phương

     

    Trường hợp người nước ngoài có người thân đi cùng
    •    Đối với người thân là vợ/chồng: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
    •    Đối với người thân là con cái: Giấy khai sinh
    Lưu ý: các giấy tờ này phải được Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng theo quy định của pháp luật.

    2.    Gia hạn Visa Doanh nghiệp, Lao động, Đầu tư (ký hiệu “DN, LĐ, ĐT”)
            Hồ sơ pháp nhân của Công ty bảo lãnh người nước ngoài tại Việt Nam:
    •       Đơn đề nghị gia hạn/cấp mới visa (Mẫu NA5) cho người nước ngoài có dấu mộc xác nhận bởi người đại diện của công ty;
    •    Bản sao y công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện; Giấy phép Lao động tại Việt Nam (nếu có);
    •    Bản sao y công chứng Giấy đăng ký con dấu, Giấy đăng ký mã số thuế;
    •    Bản chính Hộ chiếu và Visa Việt Nam còn hạn;
    •    Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc Sổ đăng ký tạm trú có xác nhận của chính quyền địa phương.


    DỊCH VỤ GIA HẠN VISA VIỆT NAM CỦA MOKRICA
    Để sử dụng dịch vụ gia hạn thị thực (visa) của chúng tôi, bạn chỉ cần thực hiện 3 bước sau:
    Bước 1:
    Gửi bản mềm hộ chiếu của bạn và trang có thị thực Việt Nam hiện tại để được tư vấn thị thực của bạn có thể được cấp mới/gia hạn hay không;
    Bước 2: Gửi sổ hộ chiếu bản gốc của bạn đến công ty chúng tôi và thanh toán phí gia hạn;
    Bước 3: Nhận lại hộ chiếu đã được cấp thị thực trong vòng 1 tuần hoặc trong thời gian nhanh nhất có thể đối với các trường hợp khẩn cấp.

     

    Mokrica cam kết:
    •    Đảm bảo trả kết quả đúng hẹn
    •    Chi phí minh bạch, không phát sinh thêm chi phí
    •    Chuyên xử lý hồ sơ khó, hồ sơ khẩn
    •    Xử lý hồ sơ và nhận kết quả trong thời gian 1-3 ngày làm việc
    •    Theo dõi liên tục, cập nhật hồ sơ tới khi có kết quả
    •    Hoàn phí 100% nếu không được duyệt công văn
    •    Giao nhận tận nơi hoàn toàn miễn phí

     

    Đội ngũ tư vấn của Mokrica sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc về thủ tục xin miễn thị thực và cấp mới visa Việt Nam, vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời và nhanh chóng!

    Miễn Thị Thực 5 năm

    Miễn Thị Thực 5 năm

    Miễn Thị Thực 5 năm

    Kiều bào Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Chính phủ Việt Nam luôn khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng đất nước.
    Xem thêm

    Kiều bào Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Chính phủ Việt Nam luôn khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng đất nước. Theo đó, quyết định cấp miễn thị thực đã có những quy định rõ ràng cụ thể dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người thân của họ.

     

    GIẤY MIỄN THỊ THỰC (VISA 5 NĂM)
    Theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13) và Thông tư số 04/2015/TT-BCA của Bộ Công an quy định liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, người Việt định cư ở nước ngoài vẫn sẽ được hưởng những thuận lợi như công dân Việt Nam khi xuất, nhập cảnh vào Việt Nam.


    Giấy miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam có giá trị 05 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú của nước ngoài là 06 tháng. Theo thời hạn của Giấy miễn thị thực này thì người được cấp giấy không phải xin visa để nhập cảnh Việt Nam nữa.


     
    ĐIỀU KIỆN MIỄN THỊ THỰC NHẬP CẢNH VIỆT NAM
    Miễn thị thực Việt nam dành cho đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ chồng, con cái của công dân Việt Nam và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    •    Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay thế còn giá trị ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp không có hộ chiếu, phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp có giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh;
    •    Giấy miễn thị thực sẽ không được cấp nếu thuộc diện “Chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    •    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và nhân thân nếu thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh sẽ không được giải quyết cấp giấy miễn thị thực tại Việt Nam.

     

    THỦ TỤC MIỄN THỊ THỰC NHẬP CẢNH VIỆT NAM
    1.    Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài
     Hồ sơ bao gồm:

    •    Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực (Mẫu NA9);
    •    Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ cư trú do nước ngoài cấp như Re-entry Permit hoặc Green Card còn thời hạn ít nhất 01 năm (bản chính và bản sao);
    •    02 ảnh 4cm x 6cm (hoặc 2 inches x 2 inches) phông nền trắng: 1 ảnh dán vào Tờ khai, 1 ảnh đính kèm vào Tờ khai.
    •    Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc các giấy tờ được cấp trước đây về quốc tịch gốc Việt Nam (Giấy khai sinh/ Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam/Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam/ Hộ chiếu Việt Nam đã hết hạn/ CMND/ Sổ hộ khẩu/Trích lục Khai sinh/ Bằng lái xe Việt Nam cấp trước 1975,v.v.)
    •    Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam định cư ở nước đương sự cư trú hoặc công dân Việt Nam đảm bảo đương sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    2.    Trường hợp người nước ngoài là vợ chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài 
    Hồ sơ bao gồm:

    •    Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực (Mẫu NA9);
    •    Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ cư trú do nước ngoài cấp như Re-entry Permit hoặc Green Card còn thời hạn ít nhất 01 năm (bản chính và bản sao);
    •    02 ảnh 4cm x 6cm (phông nền trắng); 1 ảnh dán vào Tờ khai, 1 ảnh đính kèm vào Tờ khai.
    •    Bản chính và bản sao giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con). 


    Lưu ý: Các giấy tờ này phải trình nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy miễn thị thực là Cục Xuất nhập cảnh Việt nam thuộc Bộ công an (nếu bạn đang ở Việt Nam) hoặc Cơ quan lãnh sự/Đại sứ quán của Việt nam tại nước ngoài (nếu bạn đang ở nước ngoài).

     

    CÁC TRƯỜNG HỢP ƯU TIÊN MIỄN VISA 
    Từ ngày 01/07/2020, các trường hợp được ưu tiên miễn thị thực Việt Nam cho người nước ngoài gồm có:
    1.    Miễn thị thực 30 ngày cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    2.    Miễn thị thực 60 ngày cho người có thẻ doanh nhân APEC (ABTC) có hộ chiếu còn hạn được miễn visa nhập cảnh và lưu trú tại Việt nam.
    3.    Miễn thị thực 30 ngày cho người nước ngoài vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế, có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền.

     

    Với tiêu chí đặt uy tín và chất lượng đặt lên làm đầu, các chuyên viên giàu kinh nghiệm của Mokrica luôn sẵn sàng tư vấn và hướng dẫn thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam trong các trường hợp đặc biệt và trường hợp khẩn cấp! 

    Quy Định Thời Hạn Visa

    Quy Định Thời Hạn Visa

    Quy Định Thời Hạn Visa

    Thời hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam là khoảng thời gian người nước ngoài được tạm trú và xuất nhập cảnh theo các quy định của Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh.
    Xem thêm

    Thời hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam là khoảng thời gian người nước ngoài được tạm trú và xuất nhập cảnh theo các quy định của Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh. 

     

    Tùy theo từng loại thị thực, thời hạn của visa Việt Nam sẽ được thể hiện rõ trên visa hoặc trên con dấu lưu trú được đóng tại sân bay, Đại Sứ Quán Việt Nam hoặc của Cơ quan Xuất nhập cảnh địa phương.

     

    PHÂN LOẠI VISA THEO THỜI GIAN HIỆU LỰC  
    •    TT (Tối đa 12 tháng): Cấp cho người nước ngoài là vợ chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp visa kí hiệu LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là thân nhân (cha, me, vợ, chồng, con) của công dân Việt Nam;
    •    VR (Tối đa 6 tháng): Cấp cho người nước ngoài vào thăm thân nhân hoặc mục đích khác;
    •    DL (Tối đa 3 tháng): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam du lịch;
    •    DH (Tối đa 12 tháng): Cấp cho người vào học tập, thực tập;
    •    LĐ1, LĐ2 (Tối đa 2 năm): Cấp cho người nước ngoài nhập cảnh để lao động tại Việt Nam;
    •    LV1, LV2 (Tối đa 12 tháng): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương;
    •    NG1, NG4 (Tối đa 12 tháng): Cấp cho các thành viên Cơ quan đại diện ngoại giao;
    •    DN1, DN2 (Tối đa 12 tháng): Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp Việt Nam, người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại theo điều ước quốc tế;
    •    ĐT1 (Tối đa 10 năm): Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư;
    •    ĐT2 (Tối đa 5 năm): Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng; hoặc đầu tư vào ngành nghề khuyến khích đầu tư phát triển;
    •    ĐT3 (Tối đa 3 năm): Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;
    •    ĐT 4 (Tối đa 12 tháng): Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng;
    •    NN1, NN2 (Tối đa 12 tháng): Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh, dự án của tổ chức và người nước ngoài tại Việt Nam;
    •    NN3 (Tối đa 12 tháng): Cấp cho người nước ngoài vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;


    PHÂN LOẠI VISA THEO SỐ LẦN NHẬP CẢNH VIỆT NAM
    •    Visa 1 tháng nhập cảnh 1 lần
    •    Visa 1 tháng nhập cảnh nhiều lần
    •    Visa 3 tháng nhập cảnh 1 lần
    •    Visa 3 tháng nhập cảnh nhiều lần
    •    Visa 6 tháng nhập cảnh nhiều lần
    •    Visa 1 năm nhập cảnh nhiều lần.


    QUÁ HẠN VISA VIỆT NAM
    Người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam nếu hết hạn visa mà không kịp gia hạn sẽ bị xem là vi phạm về luật xuất nhập cảnh. Theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP, thời gian và mức độ vi phạm được quy định như sau:

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 VND - 300.000 VND đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu hoặc không có giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu.

    2. Phạt tiền từ 500.000 VND - 2.000.000 VND nếu quá thời hạn 1-15 ngày trở xuống mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

    3. Phạt tiền từ 3.000.000 VND - 5.000.000 VND nếu quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

    4. Phạt tiền từ 5.000.000 VND - 10.000.000 VND đối với một trong những hành vi: sử dụng hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú.

    5. Phạt tiền từ 30.000.000 VND - 40.000.000 VND đối với những hành vi sau đây:
    •    Trốn vào Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đang đóng tại Việt Nam;
    •    Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;
    •    Tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép.
    •    Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;
    •    Làm giả hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng.

     

    Mokrica luôn cập nhật những quy định mới nhất về thời hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam để tư vấn cụ thể và nhanh chóng nhất!

    Copyright © 2026 - Mokrica Trading & Services Company Limited.
    Secured
    Dịch ngay
    SMS
    Zalo
    Facebook

    Chờ xử lý...

    news/visavietnamlist UTC
    Asia/Ho_Chi_MinhKhác timezone!