Nhập cảnh Việt Nam

Nhập cảnh Việt Nam

    Công Văn Nhập Cảnh

    Công Văn Nhập Cảnh

    Công Văn Nhập Cảnh

    Công văn nhập cảnh là điều kiện để người nước ngoài được cấp thị thực visa để nhập cảnh vào Việt Nam. Để hiểu rõ các thủ tục xin Công văn nhập cảnh là điều vô cùng cần thiết để được chấp thuận nhập cảnh.
    Xem thêm

    Công văn nhập cảnh là điều kiện để người nước ngoài được cấp thị thực visa để nhập cảnh vào Việt Nam. Để hiểu rõ các thủ tục xin Công văn nhập cảnh là điều vô cùng cần thiết để được chấp thuận nhập cảnh. 


    Trong bối cảnh hiện tại về thủ tục hành chính, cá nhân người nước ngoài hoặc các pháp nhân có thể gặp nhiều khó khăn khi liên hệ với Cơ quan xuất nhập cảnh Việt Nam. Điều này dẫn đến nhu cầu về tư vấn và hỗ trợ từ bên thứ ba là các công ty, đại lý dịch vụ chuyên về thủ tục nhập cảnh Việt Nam để tránh mất nhiều thời gian, chi phí đi lại mà không đạt kết quả như mong đợi.

     

    CÔNG VĂN NHẬP CẢNH LÀ GÌ?
    Công văn nhập cảnh Việt Nam (Vietnam Entry Approval Letter, Vietnam Entry Permit) có thể được hiểu là thư chấp thuận của Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam đồng ý cho một cá nhân một tập thể người nước ngoài được phép xuất nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần vào Việt Nam đúng mục đích cho phép.


    Phân loại Công Văn Nhập Cảnh:
    •    Công văn nhập cảnh Du lịch;
    •    Công văn nhập cảnh Thương mại;
    •    Công văn nhập cảnh Lao động, Đầu tư;
    •    Công văn nhập cảnh thăm Thân nhân;
    •    Công văn nhập cảnh Hội nghị, Hội thảo;
    •    Công văn nhập cảnh Phóng viên báo chí thường trú tại Việt Nam.


    Phân loại theo thời hạn số lần nhập cảnh:
    •    Công Văn Nhập Cảnh dành cho tất cả các mục đích: 1 tháng, 3 tháng 1 lần; 1 tháng, 3 tháng nhiều lần.
    •    Công Văn Nhập Cảnh 6 tháng nhiều lần hoặc 1 năm nhiều năm nhiều lần thì dành cho các mục đích sau: LĐ (kèm Giấy phép lao động hoặc miễn Giấy phép lao động), ĐT, TT, VR.

     

    HỒ SƠ XIN CÔNG VĂN NHẬP CẢNH 
    Đối với Công văn nhập cảnh mục đích du lịch (DL):
    •    Hộ chiếu bản scan của người xin visa;
    •    Cung cấp ngày dự kiến nhập cảnh Việt Nam;
    •    Cung cấp nơi nhận visa (Đại Sứ Quán/Lãnh Sứ Quán Việt Nam ở nước sở tại hoặc tại các cửa khẩu đường bộ/sân bay quốc tế của Việt Nam).
    Thời hạn trên công văn nhập cảnh có thể chọn: công văn 1 tháng, công văn 3 tháng 1 lần hoặc công văn 3 tháng nhiều lần. 


    Đối với Công văn nhập cảnh với mục đích Thương Mại, Công Tác, Đầu Tư (DN/LV/LĐ/ĐT):
    •    Hồ sơ pháp nhân của công ty bảo lãnh: Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
    •    Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (Mẫu NA16)
    •    Văn bản đề nghị xét duyệt (Mẫu NA2);
    •    Hộ chiếu của người xin visa (bản photo);
    •    Giấy phép lao động (bản photo), Lịch trình công tác tại Việt Nam;

     

    Hướng dẫn xin Công Văn Nhập Cảnh online
    Trước khi điền mẫu đơn NA2 xin công văn nhập cảnh online, tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục mời hoặc người bảo lãnh cho người nước ngoài vào Việt Nam cần gửi văn bản thông báo cho Cục quản lý xuất nhập cảnh kèm các giấy tờ sau:
    •    Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao công chứng);
    •    Hộ chiếu của người nước ngoài in ra có dấu đỏ;
    •    Giấy chứng nhận của bên đại diện công ty/doanh nghiệp theo mẫu NA16 (có dấu đỏ và chữ ký người đại diện);
    •    Công văn NA2 xin công văn nhập cảnh có thể gửi online.
    Sau khi xin công văn nhập cảnh online, doanh nghiệp đơn vị bảo lãnh cần ký tên và đóng dấu trên giấy tờ, sau đó mang hồ sơ đến trình nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Thời gian xử lý thủ tục: 5-7 ngày làm việc.


    Địa chỉ của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh:
    - Cục quản lý xuất nhập cảnh Hà Nội: Số 44- 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội
    - Cục quản lý xuất nhập cảnh TP. Hồ Chí Minh: Số 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

     

    TRƯỜNG HỢP ƯU TIÊN CẤP CÔNG VĂN NHẬP CẢNH
    Những trường hợp được làm thủ tục xin công văn nhập cảnh và cấp visa Việt Nam trực tiếp ở sân bay/cửa khẩu quốc tế tại Việt Nam:
    •    Người phải về nước dự tang lễ thân nhân hoặc có thân nhân đang ốm nặng;
    •    Nhập cảnh Việt Nam để tham gia xử lý sự cố khẩn cấp, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai hoặc lý do đặc biệt theo đề nghị của Cơ quan thẩm quyền Việt Nam;
    •    Thuyền viên nước ngoài đang ở trên tàu đậu tại cảng biển Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh qua cửa khẩu nước khác;
    •    Người nước ngoài đến từ nước không có Cơ quan thẩm quyền cấp visa Việt Nam;
    •    Du khách đến Việt Nam tham quan, du lịch tổ chức bởi doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam.


    Mokrica chúng tôi luôn cập nhật những quy định về thủ tục Công văn nhập cảnh, theo dõi kết quả và giải quyết những vấn đề phát sinh trong hồ sơ cho quý khách hàng với chi phí hợp lý và cam kết tốt nhất! 

    Giấy Phép Lao Động

    Giấy Phép Lao Động

    Giấy Phép Lao Động

    Từ ngày 30/06/2020 khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo vệ đầu tư Việt Nam - EU (EVIPA) đã chính thức được ký kết, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự gia tăng của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
    Xem thêm

    Từ ngày 30/06/2020 khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo vệ đầu tư Việt Nam - EU (EVIPA) đã chính thức được ký kết, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đã trở nên phổ biến nhờ sự gia tăng của dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.


    Đây chính là điều kiện để các tổ chức và doanh nghiệp thu hút lao động nước ngoài và cần tìm hiểu các điều kiện và thủ tục mong muốn xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài này.

     
    GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM LÀ GÌ?
    Giấy phép lao động là văn bản chấp thuận cho người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên Giấy phép lao động sẽ hiển thị các thông tin về người lao động, bao gồm thông tin cá nhân, địa chỉ của tổ chức nơi làm việc và vị trí làm việc của người lao động nước ngoài đó.


    Đối tượng được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam:
    •    Người nước ngoài thực hiện Hợp đồng lao động;
    •    Nhà đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam, thành lập công ty Việt Nam nhưng góp vốn dưới 3 tỷ đồng Việt Nam;
    •    Người nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
    •    Người nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    •    Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên.
    •    Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; Chào bán dịch vụ;
    •    Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
    •    Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
    •    Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

     

    HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
    Đối với cá nhân người lao động nước ngoài:
    •    Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I;
    •    Bản sao hộ chiếu có chứng thực; 
    •    2 ảnh 4cm x 6cm (phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
    •    Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng;
    •    Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài; 
    •    Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và đối tác phía nước ngoài;
    •    Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
    •    Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;


    Đối với cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc:
    •    Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam;
    •    Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;
    •    Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và các tài liệu theo quy định đối với một số công việc, ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt (cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay, thuyền viên,v.v.).


    Lưu ý: 
    -    Người sử dụng lao động cần nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài của công ty tại Sở lao động, Thương binh và Xã hội tại tỉnh mà người lao động nước ngoài đó sẽ làm việc.
    -    Toàn bộ các giấy tờ nêu trên của người nước ngoài được cấp tại nước ngoài đều phải được Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và công chứng trước khi trình nộp.

     

    TRƯỜNG HỢP CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG 
    Người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động muốn cấp lại cần đáp ứng một trong các điều kiện sau:
    •    Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất;
    •    Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng;
    •    Thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong Giấy phép lao động còn thời hạn.      

     

    Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lao động:
    •    Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lao động theo mẫu số 11/PLI Phụ lục I;
    •    2 ảnh 4cm x 6cm (phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
    •    Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp, trường hợp Giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an địa phương;
    •    Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

     

    Mokrica luôn cập nhật những quy định về thủ tục liên quan đến Giấy phép Lao động cho người nước ngoài, theo dõi kết quả và giải quyết những vấn đề phát sinh trong hồ sơ cho quý khách hàng với chi phí hợp lý và cam kết tốt nhất! 

    Thẻ Doanh Nhân APEC

    Thẻ Doanh Nhân APEC

    Thẻ Doanh Nhân APEC

    Thẻ APEC được xem như là giải pháp tối ưu nhất mang đến nhiều quyền lợi cho các Doanh nhân có nhu cầu đi công tác nước ngoài thường xuyên tại các nước trong khối APEC.
    Xem thêm

    Thẻ APEC được xem như là giải pháp tối ưu nhất mang đến nhiều quyền lợi cho các Doanh nhân có nhu cầu đi công tác nước ngoài thường xuyên tại các nước trong khối APEC.


    APEC là viết tắt của cụm từ Asia-Pacific Economic Cooperation là Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á -Thái Bình Dương. Khi Doanh nhân được cấp Thẻ APEC sẽ có đặc quyền được phép xuất cảnh, nhập cảnh vào các nước thành viên Khối APEC mà không cần phải xin Visa. 

     

    THẺ DOANH NHÂN APEC LÀ GÌ?
    Thẻ APEC (Thẻ Doanh nhân ABTC) là loại giấy tờ do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong khối APEC cấp cho Doanh nhân mang quốc tịch nước mình dùng để thay thế thị thực nhập cảnh vào cá nước thành viên APEC. Thẻ APEC cấp cho doanh nhân của nước mình để tạo thuận tiện cho việc thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ, tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC.


    Điều kiện được cấp thẻ APEC:
    •    Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn hạn sử dụng trên 12 tháng;
    •    Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC;
    •    Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ;
    •    Doanh nhân phải là người từ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
    •    Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp đã có hoạt động từ 06 tháng trở lên và chấp hành tốt pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội.

     

    THỦ TỤC XIN CẤP THẺ APEC
    Căn cứ theo quy định tại Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg, việc cấp thẻ ABTC được thực hiện như sau:


    Bước 1: Doanh nghiệp cần xin Quyết định chấp thuận của UBND TP. Hồ Chí Minh về việc cho phép sử dụng thẻ APEC. 
    Hồ sơ cần chuẩn bị:
    •    Văn bản xin phép sử dụng Thẻ APEC;
    •    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    •    Hợp đồng cung cấp dịch vụ không quá 12 tháng kèm bộ chứng từ thanh toán, L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại,v.v.;
    •    Hộ chiếu của Doanh nhân;
    •    Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Doanh nhân;
    •    Hợp đồng lao động của Doanh nhân;
    •    Giấy xác nhận tham gia bảo hiểm xã hội của Doanh nhân;

     

    Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ APEC (ABTC) tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trao đổi dữ liệu nhân sự của doanh nhân với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia thuộc khối APEC.

    Hồ sơ cần chuẩn bị:
    •    Tờ khai đề nghị cấp thẻ;
    •    Hộ chiếu của Doanh nhân;
    •    Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Doanh nhân;
    •    Văn bản cho phép sử dụng thẻ APEC của UBND TP.HCM;
    •    Hồ sơ pháp nhân của công ty.

     

    Doanh nhân có Thẻ APEC được phép xuất nhập cảnh vào các nước thành viên theo thời gian lưu trú tối đa cụ thể như sau: 
    1.    Mỹ - USA:
    có thể bắt buộc phải có Visa có hiệu lực nếu như pháp luật Mỹ hiện hành có quy định. 
    2.    Nga (Russia - RUS): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: từ 14 đến 90 ngày
    3.    Nhật Bản (Japan - JPN): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    4.    Hồng Kông (Hong Kong - HKG): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 60 ngày
    5.    Trung Quốc (China - CHN): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 60 ngày
    6.    Hàn Quốc (Korea - KOR): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    7.    Đài Loan (Chinese Taipei - TWN): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    8.    Thái Lan (Thailand - THA): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    9.    Malaysia - MYS: thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 60 ngày
    10.    Indonesia - IDN: thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 60 ngày
    11.    Việt Nam (VietNam - VNM): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 60 ngày
    12.    Singapore - SGP: thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 60 ngày
    13.    Philippines - PHL: thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 59 ngày
    14.    Chilê (Chile - CHL): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    15.    Úc (Australia - AUS): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    16.    Canada: có thể bắt buộc phải có Visa có hiệu lực theo pháp luật hiện hành của Canada
    17.    New Zealand (NZL): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    18.    Brunây (BRN): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    19.    Papua Niu Ghinê (Papua New Guinea - PNG): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 60 ngày
    20.    Pêru (Peru - PER): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày
    21.    Mêxicô (Mexico - MEX): thời gian lưu trú bằng thẻ APEC: 90 ngày

     

    Mokrica luôn cập nhật những quy định về thủ tục liên quan Thẻ APEC (Thẻ Doanh nhân ABTC), chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn và giải quyết những vấn đề phát sinh trong hồ sơ với chi phí hợp lý và cam kết tốt nhất! 

    Phân biệt Visa/ Thẻ Tạm Trú

    Phân biệt Visa/ Thẻ Tạm Trú

    Phân biệt Visa/ Thẻ Tạm Trú

    Về khái niệm, Visa (thị thực) Việt Nam là giấy tờ hiển thị chứng nhận trên quyển hộ chiếu do Cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
    Xem thêm

    Về khái niệm, Visa (thị thực) Việt Nam là giấy tờ hiển thị chứng nhận trên quyển hộ chiếu do Cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và sẽ có giá trị thay cho thị thực.

     

    Tuy nhiên cũng có những khác biệt giữa Visa Việt Nam và Thẻ Tạm Trú cần được hiểu rõ như sau:

    Phân loại VISA VIỆT NAM THẺ TẠM TRÚ
    Cơ quan cấp     Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán/Lãnh sự quán).
     
    Cơ quan quản lý Xuất Nhập Cảnh hoặc Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao.
     
    Thời Hạn Hiệu lực tối đa 12 tháng. Hiệu lực tối đa  5 năm.
    Số Lần Xuất Nhập Cảnh Được phép nhập cảnh/xuất cảnh một lần hay nhiều lần. Được phép nhập cảnh/xuất cảnh nhiều lần.
    Đối tượng được cấp Tất cả những người nước ngoài hoặc Kiều bào Việt Nam có nhu cầu nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích chính đáng, hợp pháp theo quy định.

    •    Người lao động được cấp phép Giấy phép lao động tại Việt Nam theo đúng quy định;
    •    Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
    •    Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT;
    •    Người nước ngoài là thành viên Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự;
    •    Người vào làm việc với các ban, Cơ quan, đơn vị trực thuộc trung Cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam;
    •    Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị xã hội, nhà đầu tư nước ngoài;
    •    Phóng viên báo chí hay luật sư nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

    Mục đích sử dụng Sử dụng trong thời gian ngắn hạn với mục đích du lịch, thăm thân nhân, đi công tác, tham dự hội nghị, hội thảo, v.v. tại Việt Nam. Sử dụng trong thời gian dài hạn để làm việc cho một tổ chức, doanh nghiệp hoặc đầu tư kinh doanh, học tập dài hạn, theo thân nhân làm việc, v.v. tại Việt Nam.

     

    Mokrica với tiêu chí đặt uy tín và tận tâm là chuẩn mực làm việc, chúng tôi tin chắc sự hỗ trợ của mình trong các dịch vụ visa sẽ mang đến những kết quả thành công và hữu ích cho quý khách hàng!

    Phân biệt Visa và Giấy Phép Lao Động

    Phân biệt Visa và Giấy Phép Lao Động

    Phân biệt Visa và Giấy Phép Lao Động

    Về khái niệm, Visa (thị thực) Việt Nam là giấy tờ hiển thị chứng nhận trên quyển hộ chiếu do Cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
    Xem thêm

    Về khái niệm, Visa (thị thực) Việt Nam là giấy tờ hiển thị chứng nhận trên quyển hộ chiếu do Cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam. Giấy phép lao động là giấy tờ chấp thuận cho người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam với các thông tin về người lao động, bao gồm thông tin cá nhân địa chỉ của tổ chức nơi làm việc. 

     

    Tuy nhiên cũng có những khác biệt giữa Visa Việt Nam và Giấy phép lao động cần được hiểu rõ như sau:

    Phân loại VISA VIỆT NAM GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
    Cơ quan cấp     Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán/Lãnh sự quán). Sở Lao Động Thương Binh Và Xã Hội Tỉnh/Thành phố.
    Thời Hạn Hiệu lực tối đa 12 tháng. Hiệu lực tối đa không quá 36 tháng. Mỗi lần được gia hạn thêm tối đa 36 tháng.
    Số Lần Xuất Nhập Cảnh Được phép nhập cảnh/xuất cảnh một lần hay nhiều lần. Mỗi lần nhập cảnh, dù Giấy phép lao động còn giá trị nhưng không có thị thực nhập cảnh cũng không được phép vào Việt Nam.
    Đối tượng được cấp Tất cả những người nước ngoài hoặc Kiều bào Việt Nam có nhu cầu nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích chính đáng, hợp pháp theo quy định. •    Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 tháng;
    •    Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
    •    Người nước ngoài là chủ sở hữu của Công ty TNHH một thành viên;
    •    Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
    •    Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
    •    Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như các sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
    •    Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
    Mục đích sử dụng •    Sử dụng trong thời gian ngắn hạn với mục đích du lịch, thăm thân nhân, đi công tác, tham dự hội nghị, hội thảo, v.v. tại Việt Nam.
    •    Không thể dùng thay thế cho Giấy phép Lao động với mục đích làm việc dài hạn tại Việt Nam.
     

     

    Mokrica với tiêu chí đặt uy tín và tận tâm là chuẩn mực làm việc, chúng tôi tin chắc sự hỗ trợ của mình trong các dịch vụ visa sẽ mang đến những kết quả thành công và hữu ích cho quý khách hàng!

    Copyright © 2026 - Mokrica Trading & Services Company Limited.
    Secured
    Dịch ngay
    SMS
    Zalo
    Facebook

    Chờ xử lý...

    news/visavietnamlist UTC
    Asia/Ho_Chi_MinhKhác timezone!